vanban.org

Quyết định 148/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T - sinh năm: 1976 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M - sinh năm: 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN GIỮA BÀ TRẦN THỊ T VỚI ÔNG NGUYỄN VĂN M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:148/2020/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5

năm 2020 về việc: “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T - sinh năm: 1976

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M - sinh năm: 1972

Cùng thường trú: tổ 1, ấp K, B, tỉnh Vĩnh Long

Cùng tạm trú: 207 lô A5 chung cư L, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí

Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều

71, Điều 72, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08

tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T - sinh năm: 1976

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M - sinh năm: 1972

Cùng thường trú: tổ 1, ấp K, B, tỉnh Vĩnh Long

Cùng tạm trú: 207 lô A5 chung cư L, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí

Minh2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly

hôn.

2.2. Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M có 03 con chung tên

Nguyễn Hồng S (giới tính nữ, sinh ngày 24/4/1995, đã trưởng thành), Nguyễn Thị

Sương A (giới tính nữ, sinh ngày 27/8/2005) và Nguyễn Phương A1 (giới tính nữ, sinh

ngày 17/7/2011). Bà T và ông M thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Sương A và Nguyễn Phương A1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông M không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi

con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

2.3 Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M tự khai không có.

2.4 Về nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M tự khai không có.

3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn

đồng) do bà Trần Thị T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027542 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân xã Thành Đông, huyện

Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 03/12/2007 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ