- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN GIỮA BÀ TRẦN THỊ T VỚI ÔNG NGUYỄN VĂN M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:148/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5
năm 2020 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T - sinh năm: 1976
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M - sinh năm: 1972
Cùng thường trú: tổ 1, ấp K, B, tỉnh Vĩnh Long
Cùng tạm trú: 207 lô A5 chung cư L, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều
71, Điều 72, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08
tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T - sinh năm: 1976
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M - sinh năm: 1972
Cùng thường trú: tổ 1, ấp K, B, tỉnh Vĩnh Long
Cùng tạm trú: 207 lô A5 chung cư L, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M có 03 con chung tên
Nguyễn Hồng S (giới tính nữ, sinh ngày 24/4/1995, đã trưởng thành), Nguyễn Thị
Sương A (giới tính nữ, sinh ngày 27/8/2005) và Nguyễn Phương A1 (giới tính nữ, sinh
ngày 17/7/2011). Bà T và ông M thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Sương A và Nguyễn Phương A1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông M không cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi
con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
2.3 Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M tự khai không có.
2.4 Về nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M tự khai không có.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng) do bà Trần Thị T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027542 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
4. Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân xã Thành Đông, huyện
Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 03/12/2007 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.2; - CCTHADS Q.2; - UBND xã Thành Đông, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lưu Hải Quỳnh Anh |