- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Thế K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 148/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2020/TLST - HNGĐ ngàỳ 12 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1970; HKTT: Tổ 3 Phố H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế K, sinh năm 1969; HKTT: Tổ 3 Phố H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 12 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Thế K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Thế K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0003609 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND, CCTHADS H.T; - UBND thị trấn H, H T; - Lưu HS, VP. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Vương Thị Hà |