- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH số 148 Tuấn Anh Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Tuấn A Chị Nguyễn Thị Kim Nh.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST- HNGĐ | N, ngày 09 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Nh, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.
Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Tuấn A Chị Nguyễn Thị Kim Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nhtiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục các cháu: cháu Lê Thảo M, sinh ngày 04/9/2009 và cháu Lê Nguyễn Thảo Nh, sinh ngày 10/8/2019, hiện hai cháu đang ở với Chị Nh cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.
Anh Lê Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị Nh là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/2cháu, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi 2 cháu Thảo M và cháu Thảo Nh đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày Chị Nh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Tuấn A không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng anh Tuấn A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung - công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Tuấn A nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Tuấn A phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng.
Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tuấn A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0000637 ngày 05/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Ủy ban nhân dân xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Hƣơng Quỳnh |