vanban.org

Quyết định 148/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ......................................................................................................... Về con chung: .................................................................................................................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:206/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Đình M, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1995

HKTT: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Bùi Đình M và chị Nguyễn Thị Tr kết hôn với nhau năm 2015 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã Ng, huyện L cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn tới thường xuyên cải vã, mặc dù đã được hai bên gia đình hoà giải, dàn xếp nhưng không có kết quả, do đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay, tình cảm ngày càng dạn nứt, không ai quan tâm đến nhau, do đó hai người xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

[2]. Về con chung: Anh Đình M và chị Nguyễn Thị Tr đều thống nhất có một con chung là Bùi Đình Hải N, sinh ngày 02/02/2016.

Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Bùi Đình M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Đình Hải N cho đến khi cháu N đủ tuổi thành niên, chị Tr có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tr cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu N đủ tuổi thành niên.

Xét việc thỏa thuận của anh M và chị Tr về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3]. Về tài sản và công nợ chung: Anh M, chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[4]. Về lệ phí: Anh M, chị Tr thỏa thuận mỗi người chịu ½ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

[5].Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình M và chị Nguyễn Thị Tr.

- Về con chung: Công nhận cháu Bùi Đình Hải N, sinh ngày 02/02/2016 là con chung của anh Bùi Đình M và chị Nguyễn Thị Tr.

Công nhận thoả thuận việc nuôi con: Anh Bùi Đình M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Đình Hải Ncho đến khi cháu Nam đủ tuổi thành niên, chị Tr cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu N đủ tuổi thành niên. Chị Tr có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản và công nợ: Anh M, chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh M và chị Trg. Anh Bùi Đình M chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Tr chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0008028 ngày 02/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. (Anh M, chị Tr đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Thanh Hóa;

(Đã ký) -VKSND tỉnh Thanh Hoá

- VKSND huyện Hậu Lộc;

- Chi cục THADS huyện Hậu Lộc;

- UBND xã Ngư Lộc.

- Đương sự;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Cao Thị Nga Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09

tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

DÂN……….

NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../………/QĐST-

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

HNGĐ(2)

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..

Căn cứ(3)……………………. Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ(4)……………………….. Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số…../…../TLST-HNGĐ(5) ngày ….tháng …..năm….. về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)............................................................................... .......................................................................................................................................

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(7).............................................................................. .......................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:(8)

[1]................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... [2]................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: .........................................................................................................

- Về con chung: ....................................................................................................................

- Về tài sản chung: ................................................................................................................

- Về các vấn đề khác:............................................................................................................ 2. Về lệ phí Tòa án: ............................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ