- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2019/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 165 /2019/ TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1990. HKTT: Xóm Đ, phường B, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: Tổ L, phường ĐQ, thành phố Th, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Đỗ Tiến S, sinh năm 1988. HKTT: Tổ C, phường B, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1990. HKTT: Xóm Đ, phường B, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: Tổ L, phường ĐQ, thành phố Th, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Đỗ Tiến Sỹ, sinh năm 1988. HKTT: Tổ C, phường B, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu H và anh Đỗ Tiến S nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên nhất trí anh Đỗ Tiến S sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đỗ Bảo L, sinh ngày 28/01/2015 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con Tòa án không giải quyết do anh Sỹ không có yêu cầu. Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. Không đề nghị giải quyết. 2.4. Án phí: Chị Phạm Thu H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0007381ngày 06 tháng 03 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |