- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị V và anh Trương Xuân C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 148/2019/TLST/HNGĐ
ngày 23 tháng 7 năm 2019 giữa: Chị Hà Thị V. Sinh năm 1996. Trú tại: Xóm T, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Anh Trương Xuân C. Sinh năm 1991. Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Ngƣời cơ quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vương Thị M, sinh năm 1976. Trú tại: Xóm T, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị V và anh Trương Xuân C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Hà Thị V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Xuân Tuấn A, sinh ngày 29/ 5 /2019, kể từ tháng 8/2019, cho đến khi trưởng thành (18 tuổi). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Trương Xuân C.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung: Chị Hà Thị V và anh Trương Xuân C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về nợ: Anh Trương Xuân C có nghĩa vụ trả số nợ cho bà Vương Thị M 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
+ Về án phí: Chị Hà Thị V và anh Trương Xuân C thỏa thuận chị Hà Thị V chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Hà Thị V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002648 ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Trả lại cho chị Hà Thị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự, - VKSND huyện Q, - Chi cục THADS huyện Q., - UBND thị trấn Q, h Q - TAND tỉnh Nghệ An, - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Văn Đạt |