- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T, sinh năm 1984 và anh T1, sinh năm 1986
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 148/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn, nuôi con” | Đồng Phú, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: T, sinh năm 1984; Trú tại: Tổ 5, Ấp Th, xã Th1, huyện Đ, tỉnh B
*Bị đơn: T1, sinh năm 1986; Trú tại: Tổ 5, Ấp Th, xã Th1, huyện Đ, tỉnh B.
.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T, sinh năm 1984 và anh T1, sinh năm 1986
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Nguyên đơn T và bị đơn T1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung là Đỗ Quang Th, sinh ngày 14/11/2006 và Đỗ Quang T3, sinh ngày 29/8/2015 cho anh T trực tiêp nuôi dưỡng; giao cháu Đỗ Thị Ngọc Th1, sinh ngày 26/01/2009 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng.
2.3.Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên thống nhất là tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
2.4.Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là anh T nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011006 ngày 25/6/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho anh T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cq đăng ký kết hôn UBND xã Th, huyện Đ (số 20, ngày 24/3/2006) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |