- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Thu M - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu M và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N K M TH NH T NH H D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ NG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thu M, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; Chỗ ở: Thôn L, xã A, huyện A, Hải Phòng và bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu M và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: vợ chồng thỏa thuận giao con Phạm Huyền C, sinh ngày 23/9/2015 cho chị Lương Thị Thu M trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 8/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị M tự nguyện không yêu cầu anh Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, gặp gỡ con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Thu M tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000843 ngày 28/5/2018. Hoàn trả chị M 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |