- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T1 ly hôn Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T1 và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THÚY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:148 /2018/QĐST-HNGĐ | Giao Thủy, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn:Anh Trần Văn T1; sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm Thanh Nhân, xã G1, huyện G, tỉnh N. Bị đơn: Chị Trần Thị T; sinh năm 1989; Địa chỉ: Đội 15, xã H, huyện G, tỉnh N. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T1 và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T1 và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng là Trần Thị Trà M; sinh ngày 21/7/2011 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Trần Văn T1 nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000098 ngày 13/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thuỷ ( anh T1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm), hoàn trả lại anh Trần Văn T1 số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND tỉnh, huyện; - Chị cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xãG1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ông Ngọc Lễ |