- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2018/QĐST- HNGĐ | A, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Kết luận giám định số: 50/2018/GĐSH ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 160/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Chí N1, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ dân sự: Công nhận các cháu Nguyễn Công Th, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2010 và Nguyễn M, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2012 do chị Phạm Thị B sinh là con đẻ của anh Lê Văn T.
- Về án phí: Anh Lê Văn T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách nhà nước. Anh Lê Văn T đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A theo Biên lai thu tiền số 15140 ngày 24 tháng 5 năm 2018, nên trả lại cho anh T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA DS huyện A; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Huế |