- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Y và anh Bùi Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường A, phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; chỗ ở: Đường D, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Anh Bùi Tuấn A, sinh năm 1983; nơi cư trú: Đường A, phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Y và anh Bùi Tuấn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Tuấn A được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2012 (hiện cháu N đang ở với anh Tuấn A). Chị Bùi Thị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Y tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0000055 ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Hoàn trả chị Y số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên; - UBND phường T (ĐKKH năm 2011); - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Thế Bình |