- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần ThịN.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 148/2017/QĐST-HNGĐ. | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 308/2016/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2016, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
HKTT: Khu C, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
BÞ ®¬n: Chị Trần ThịN, sinh năm 1986.
Trú tại: Thôn Đ, xã K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2017 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần ThịN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần ThịN đều thuận tình ly hôn.
- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình T, sinh ngày 04/4/2011. Khi ly hôn anh T và chịN thỏa thuận, giao con chung là cháu T cho chịN trực tiếp nuôi dưỡng; Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. ChịN cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn.
- Tài sản chung, công nợ, công sức: ChịN rút yêu cầu; anh T, chịN không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Anh T tự nguyện chịu 100.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu số AA/2013/01447 ngày 13/6/2016 của Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả anh T số tiền 100.000 đồng. Hoàn trả chị Trần ThịN 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu số AA/2013/01504 ngày 28/7/2016 của Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luậtNy sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh. - Thi hành án dân sự TP Bắc Ninh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hồng |