- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị H xin ly hôn anh Đinh Bộ L và giải quyết việc nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Đinh Bộ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 01 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2017/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn 7, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Thôn 4, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Đinh Bộ L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 7, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Đinh Bộ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Anh Đinh Bộ L tiếp tục nuôi dưỡng con chung hiện nay đang ở với anh L là cháu Đinh Minh N, sinh ngày 26/10/2012. Chị Đinh Thị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung hiện nay đang ở với chị H là cháu Đinh Minh T, sinh ngày 01/07/2014, cho đến khi cháu N và cháu T đủ 18 tuổi. Anh H và chị L không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2 Về tài sản chung - Công nợ chung - Quyền sử dụng đất canh tác chung: Đều không có nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị H nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000594 ngày 09/8/2017 tại Thi hành án dân sự huyện N nay hoàn lại cho chị H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - THADS huyện N; - VKSND huyện N; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) LÃ THỊ KHUY |