vanban.org

Quyết định 148/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Lương Ngọc S. 2) Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị C, anh Lương Ngọc S có 01 con chung là Lương Thị Thu T, sinh năm 1997. Hiện nay chị T đã trên 18 tuổi nên Tòa án không đề cập giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Lương Ngọc S. 2) Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2017/QĐST- HNGĐP, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 17/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 2 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1970. Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện P, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Anh Lương Ngọc S, Sinh năm 1964. Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện P, tỉnh Đắk Lắk.

- Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1) Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Lương Ngọc S. 2) Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C, anh Lương Ngọc S có 01 con chung là Lương Thị Thu T, sinh năm 1997. Hiện nay chị T đã trên 18 tuổi nên Tòa án không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C chấp nhận nộp 75.000đ và nộp thay cho anh S số tiền 75.000đ. Tổng cộng là 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị C số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P theo biên lai thu số AA/2014/0042704 ngày 08/2/2017. 3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ