vanban.org

Quyết định 148/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc H và chị Trịnh Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc H và chị Trịnh Thị N đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Thu U, sinh ngày 01/01/2015 cho chị N nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N là 1.000.000 (một triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc H và chị Trịnh Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2017/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1995 ĐKNKTT: Thôn X, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc H và chị Trịnh Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc H và chị Trịnh Thị N đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thu U, sinh ngày 01/01/2015 cho chị N nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng định kỳ cho đến khi thi hành xong, hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản, công nợ: Anh H và chị N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H nhận chịu 150.000đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về việc cấp dưỡng định kỳ nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0006175 ngày 04/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh H đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ