- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2017/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 25 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Dƣơng Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Dƣơng Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị H đều xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Dương Ngọc H, sinh ngày 23/6/2016, hiện đang ở với chị H và phát triển bình thường. Ly hôn anh T và chị H thỏa thuận, thống nhất và đều đề nghị Tòa án giải quyết để chị Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Dương Ngọc H, sinh ngày 23/6/2016. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H hàng tháng là 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung của vợ chồng đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001708 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
KÓ tõ ngµy cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cña ng êi ® îc thi hµnh ¸n, cho ®Õn khi thi hµnh ¸n xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i của số tiền còn phải thi hành án theo møc l·i suÊt là 10/%/năm, t ¬ng øng víi thêi gian ch a thi hµnh ¸n.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Hiệp Hòa; -Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; - UBND xã M, h. Hiệp Hòa; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |