- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Công V. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2017/QĐST-HNGĐ | DC, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1988. Trú tại: Xóm 8 NL, xã DL, huyện D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Công V, sinh năm 1987. Trú tại: Xóm 8 NL, xã DL, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Công V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Công S, sinh ngày 20/3/2008cho anh Nguyễn Công V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Công V cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị L chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, trả lại cho chị L 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004183 ngày 19/6/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - UBND xã DL; - CCTHADS huyện D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Huyền |