- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị K và anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Hà Hữu P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 34/2006, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường L, quận M, thành phố Cần Thơ cấp ngày 09 tháng 3 năm 2006.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2017/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị K, sinh năm 1986 Địa chỉ: Xã H, Huyện Đ, thành phố Cần Thơ Bị đơn: Anh Hà Hữu P, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xã H, Huyện Đ, thành phố Cần Thơ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1953 Địa chỉ: Phường A, quận M, thành phố Cần Thơ Bà Lê Thị T, sinh năm 1960 Địa chỉ: Xã H, Huyện Đ, thành phố Cần Thơ Chị Hà Thị H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Phường L, quận M, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28-7-2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Hà Hữu P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 34/2006, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường L, quận M, thành phố Cần Thơ cấp ngày 09 tháng 3 năm 2006. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị K và anh Hà Hữu P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung, cháu Hà Hữu V sinh ngày 09-11-2003, cháu Hà Hữu H1 sinh ngày 21-01-2006, cháu Hà Thị Như H2 sinh ngày 30-6-2014. Anh P đồng ý giao cháu V và cháu H2 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị K đồng ý giao cháu H1 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị K không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi cháu V. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H2 1.000.000đồng/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày 01-8-2017 đến khi cháu H2 tròn 18 tuổi. Anh P không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con. Anh P, chị K được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.
- Về chia tài sản: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung do chị K rút yêu cầu để hai bên tự thỏa thuận.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Lê Thị K và anh Hà Hữu P thống nhất còn nợ bà Nguyễn Thị M 05 chỉ vàng 24kara, nợ bà Lê Thị T 8.000.000đồng, nợ chị Hà Thị H 05 chỉ vàng 24 kara. Bà M, bà T, chị H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu sau.
- Án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị K tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và nộp thay anh Hà Hữu P 150.000đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị K đã nộp theo biên lai thu số 000274 ngày 08 tháng 5 năm 2017. Trả lại cho chị K 1.862.000đồng tiền tạm ứng án phí chia tài sản chị K đã nộp theo biên lai thu số 000272 ngày 08 tháng 5 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |