vanban.org

Quyết định 148/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Lê Văn V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Giao cho anh V tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Văn M sinh ngày 18/02/2001. Chị Bùi Thị B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Lê Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2017/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 291/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện T, tỉnh L. Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Lê Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Giao cho anh V tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Văn M sinh ngày 18/02/2001. Chị Bùi Thị B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng: Chị Bùi Thị B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày 31/8/2017 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Kể từ ngày anh Lê Văn V nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Bùi Thị B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì chị Bùi Thị B còn phải chịu thêm tiền lãi theo theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14636 ngày 07/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ