vanban.org

Quyết định 1478/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Băng T và ông Ngô Hoài P. Giấy chứng nhận kết hôn số 73, Quyển số 01/2015 ngày 20 tháng 8 năm 2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà T và ông P không còn giá trị pháp lý.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận. Nghĩa vụ dân sự chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Băng T và ông Ngô Hoài P. Giấy chứng nhận kết hôn số 73, Quyển số 01/2015 ngày 20 tháng 8 năm 2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà T và ông P không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1478/2024/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 25 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1179/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Băng T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số I đường B, Tổ B, ấp G, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Ngô Hoài P, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số A N, Tổ D, Khu phố D, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Băng T và ông Ngô Hoài P. Giấy chứng nhận kết hôn số 73, Quyển số 01/2015 ngày 20 tháng 8 năm 2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà T và ông P không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Băng T và ông Ngô Hoài P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Bảo H, sinh ngày 24/3/2016. Bà Trần Thị Băng T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận.

- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016375 ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ