- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A kiện bà Trinh Thị Bạch T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: Đường B, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1477/2019/QĐST- DS | Bình Thạnh, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 820/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: Đường B, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Thanh C, sinh năm 1991 Giấy ủy quyền số 176/QĐ-DAB-Q05 ngày 19/8/2019. Bị đơn: Bà Trịnh Thị Bạch T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Đường Đ, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1960 Địa chỉ: Đường C, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 482/60A Lê Quang Định, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngân hàng TMCP A, Bà Trịnh Thị Bạch T và ông Trần Thanh S đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau: Bị đơn, Bà Trịnh Thị Bạch T xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý thanh toán số nợ 5.588.690.000đ phát sinh từ Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 018TC000038/15 ngày 24/6/2015. Cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 2.700.000.000đ;
- Lãi trong hạn: 512.400.000đ;
- Lãi quá hạn: 2.376.290.000đ (tạm tính đến ngày 20/8/2019); Lãi tiếp tục tính kể từ ngày 21/8/2019 trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 018TC000038/15 ngày 24/6/2015 cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ gốc. Thời hạn thanh toán toàn bộ khoản nợ: Ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp quá thời hạn nêu trên, nếu bị đơn không thanh toán hoặc không thanh toán hết nợ thì ông Trần Thanh S có nghĩa vụ trả nợ thay cho bà T theo nội dung Giấy cam kết về việc trả các khoản vay thấu chi đề ngày 22/3/2016. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh S xác nhận: Trong trường hợp quá thời hạn trả nợ, nếu bà T không thanh toán hoặc không thanh toán hết nợ thì ông S đồng ý trả nợ thay cho bà T theo nội dung Giấy cam kết về việc trả các khoản vay thấu chi đề ngày 22/3/2016. Về án phí:
- Án phí dân sự hòa giải thành là: 56.794.354 (Năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi bốn ngàn ba trăm năm mươi bốn) đồng do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Thanh S tự nguyện chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngân hàng TMCP A được nhận lại 56.654.000 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi bốn ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0020848 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - VKSND Q.Bình Thạnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |