- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1476/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1097/2022/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 10 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Trần Huyền T, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 78/2, Khu phố 2, phường T, Quận M,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Lê Ngọc B, sinh năm 1986;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 78/2, Khu phố 2, phường T, Quận M,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Huyền T và ông Lê Ngọc B thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2011, quyển số 01/2010, do Ủy ban nhân
dân phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/8/2011 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung tên Lê Ngọc Khánh
Băng, sinh ngày 13/11/2012 và Lê Trần Tuấn Kiệt, sinh ngày 20/6/2018. Giao 02 (hai) con chung tên Lê Ngọc Khánh Băng và Lê Trần Tuấn Kiệt cho bà Trần Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Ngọc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con 1.500.000(một triệu năm trăm nghìn)đồng/01con/01tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 25 (hai mươi lăm) hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 25/12/2022.
- Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung;
không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của các con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu
cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Trần Huyền T và ông Lê Ngọc B chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0004541 ngày 07/10/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Đức Lê |