vanban.org

Quyết định 147 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh S và bà Nguyễn Thị C, theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, do Ủy ban nhân dân TT. C, H. G, TP. H cấp ngày 15/5/2008.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh S và bà Nguyễn Thị C, theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, do Ủy ban nhân dân TT. C, H. G, TP. H cấp ngày 15/5/2008.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN
CẦN GIỜ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ Cần Giờ, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1xx/2xxx/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2xxx, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Minh S, sinh năm 1987 Địa chỉ: KP. H, TT. C, huyện G, TP. H.

- Bị đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1987 Địa chỉ: KP. H, TT. C , huyện G, TP. H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh S và bà Nguyễn Thị C, theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, do Ủy ban nhân dân TT. C, H. G, TP. H cấp ngày 15/5/2008. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông S tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AG/2011/0xxxx ngày 03/5/2019 của Chi C thi hành án dân sự huyện G, Thành phố H. Ông S được nhận lại 150.000 đồng; bà C không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ