- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T L, xã B K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Bản P K, xã L K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/QĐST- HNGĐ | Con Cuông, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T L, xã B K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Bản P K, xã L K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T L, xã B K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Bản P K, xã L K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tài sản chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chị M chịu 150.000đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị M 150.000đồng trong tổng số 300.000đồng chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông theo biên lai số 0000841 ngày 16/10/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Con Cuông; - Chi cục THA huyện Con Cuông; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Đ S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Bảo |