- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Q - Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Trần Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Q, sinh năm 2004, CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 25/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Anh Trần Ngọc N, sinh năm 2001, CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 17/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Trần Ngọc N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Bùi Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Khả H, sinh ngày 06/7/2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Trần Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí chị Bùi Thị Q nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001878 ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Q được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND Khu vực 3 - Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 3; - UBND xã Đ; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huệ |