vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lường Thị D và anh Lò Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lường Thị D và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thi D và Lò Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lường Thị D và anh Lò Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2026/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lường Thị D, sinh năm 2001; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/4/2025.

Nơi cư trú: Bản N, xã H, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1999; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/2/2025.

Nơi cư trú: Bản N, xã H, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lường Thị D và anh Lò Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lường Thị D và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lường Thị D và anh Lò Văn C có 02 con chung là cháu Lò Minh H, sinh ngày 09/7/2017, cháu Lò Minh Đ, sinh ngày 31/12/2022 chị Lường Thị D và anh Lò Văn C thỏa thuận thống nhất như sau:

Sau khi ly hôn anh Lò Văn C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung cháu Lò Minh H và cháu Lò Minh Đ đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị D và anh Lò Văn C thống nhất không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Lường Thị D và anh Lò Văn C, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Lường Thị D và anh Lò Văn C đều là người đồng bào dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ