- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Phạm Ngọc T xin ly hôn ông Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc T và anh Trần Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 246/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc T, sinh năm 1991
Địa chỉ: xã Đ, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1987
Địa chỉ: xã Đ, tỉnh An Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc T và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa chị Phạm Ngọc T và anh Trần Văn D thống nhất giao con chung là Trần Ngọc Th, sinh ngày 27/10/2008 và Trần Ngọc H, sinh ngày 23/12/2012 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của con chung). Chị T tự nguyện không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Ngọc T và anh Trần Văn D xác nhận anh chị không có tài sản chung cũng như cam kết không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là 150.000 đồng, chị T tự nguyện nộp. Chị T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số: 303837 ngày 25/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, chị Phạm Ngọc T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3– An Giang; - UBND xã Thạnh Đông, tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ánh Tuyết |