vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Quàng Văn H."
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị G. Sinh năm: 1989. Địa chỉ: Bản Nh, xã N, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lường Văn S. Sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản Nh, xã N, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S có 02 con chung: Cháu Lường Thị D, sinh ngày 03/11/2008 và cháu Lường Văn P, sinh ngày 11/9/2013. Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S nhất trí thỏa thuận giao cháu Lường Thị D, sinh ngày 03/11/2008 và cháu Lường Văn P, sinh ngày 11/9/2013 cho chị Lường Thị G trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Văn S không phải cấp dưỡng nu i con chung (chị Lường Thị G kh ng yêu cầu). Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lường Thị G và anh Lường Văn S tự nguyện thỏa thuận để chị Lường Thị G chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Lường Thị G là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lường Thị G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ