vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Phạm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc N - Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 26 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp A, xã L, thành phố Đ

Bị đơn: Phạm Văn T, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp A, xã L, thành phố Đ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn

Con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc N nuôi con chung tên Phạm Ngọc D, sinh ngày 25/3/2014 và không yêu cầu ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con. Đối với con tên Phạm Gia H, sinh ngày 29/10/2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: Không có

Án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc N chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai (thông qua Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14-Đồng Nai), sau khi trừ Thi hành án dân sự thành phố Đ (thông qua Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14-Đồng Nai) trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015090 ngày 18 tháng 6 năm 2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ