- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T-Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Trần Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2026/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm 1978 Nơi thường trú: Ấp A (nay là thôn B), xã T, thành phố Đ
- Bị đơn: Trần Minh T1, sinh năm 1973 Nơi thường trú: Ấp A (nay là thôn B), xã T, thành phố Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Trần Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị T và ông Trần Minh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: các con chung đã đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà T và ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà T tự nguyện nộp 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0013770 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Thi hành án dân sự thành phố Đ trả lại cho bà T 150.000 đồng số tiền còn lại theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS, TA thành phố Đồng Nai; - VKS, PTHADS KV13-ĐN; - Các đương sự; - UBND xã Thiện Hưng; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Lâm |