vanban.org

Quyết định 147/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Trần P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Trần N – sinh ngày 26/02/2010, Trần Phạm H – sinh ngày 18/11/2013 và Trần Phạm C – sinh ngày 14/12/2015 cho đến tuổi trưởng thành. Ông P tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2025/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M – sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn G, xã P, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Trần P – sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn G, xã P, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Trần P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Trần N – sinh ngày 26/02/2010, Trần Phạm H – sinh ngày 18/11/2013 và Trần Phạm C – sinh ngày 14/12/2015 cho đến tuổi trưởng thành. Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/cháu/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu N, cháu C, cháu H đủ 18 tuổi. Ông P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị M và ông Trần P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị M và ông Trần P cùng xác nhận không nợ chung của ai.

- Về án phí: Bà Phạm Thị M và ông Trần P mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông P phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà M tự nguyện nộp thay án phí cho ông P. Tổng cộng bà M phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002584 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà M đã nộp đủ án phí. * Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ