vanban.org

Quyết định 147/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 2000 và anh Nguyễn Văn M, sinh năm 2000.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn M đều thống nhất ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn M đều thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Thảo V, sinh ngày 08/10/2022 cho chị Nguyễn Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Văn M - Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 2000 và anh Nguyễn Văn M, sinh năm 2000.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2024/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 2000. Quê quán: Khu phố V, phường Đại Xuân, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. HKTT: Khu phố C, phường Việt Hùng, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 2000. HKTT: Khu phố C, phường Việt Hùng, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 2000 và anh Nguyễn Văn M, sinh năm 2000. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn M đều thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn M đều thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Thảo V, sinh ngày 08/10/2022 cho chị Nguyễn Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Thảo V đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị M đã nộp đủ 300.000 đồng bao gồm tiền án phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc ly hôn và tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo Biên lai thu số 0001979 ngày 13/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quế Võ. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ