- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147 /2024/QĐST- HNGĐ | Nho Quan, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L sinh năm 2000; Nơi cư trú: Thôn D, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: thôn P, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Văn T có 02 con chung là cháu Bùi Quang K sinh ngày 02/9/2018 và cháu Bùi Cát Tiên S ngày 24/5/2020. Hiện nay đang ở với anh Túc. Khi ly hôn anh Túc là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con đến khi các con đủ 18 tuổi Về cấp dưỡng nuôi con: chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung “Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con” Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. c. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. d.Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0001397 ngày 17/10/2024. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000đ ((Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND. H. NQ; - Chi cục THA H. NQ; - UBND xã( phường); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thanh Nhàn |