- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Việt T, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2024/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 677/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2023 về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Việt T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số xx/x đường H, tổ xx, khu phố 7, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Công N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số xx/x đường H, tổ xx, khu phố 7, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Việt T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số xx/x đường H, tổ xx, khu phố 7, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Công N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số xx/x đường H, tổ xx, khu phố 7, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Việt T và ông Nguyễn Công N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 32 do Uỷ ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 09/4/2010). 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Việt T và ông Nguyễn Công N có 02 người con chung là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/9/2015 và Nguyễn Thùy L1, sinh ngày 23/5/2011. Sau ly hôn, bà T được trực tiếp nuôi cả 02 con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Việt T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0007703 ngày 20/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THA DS huyện Nhà Bè; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |