vanban.org

Quyết định 147/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Chí N, sinh năm 1988.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Chí N và Chị Phan Thị G cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Chí N, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2024/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 286/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Chí N, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp 8, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Chị Phan Thị G, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/6/2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Chí N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 8, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang và Chị Phan Thị G, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Chí N và Chị Phan Thị G cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đoàn Chí N và Chị Phan Thị G thống nhất xác định chị và anh có 02 con chung tên Đoàn Thị Hải B, sinh ngày 05/5/2017 và Đoàn Thị Khánh B, sinh ngày 09/11/2012. Anh Đoàn Chí N và Chị Phan Thị G thống nhất giao lại cháu Đoàn Thị Hải B, sinh ngày 05/5/2017 và Đoàn Thị Khánh B, sinh ngày 09/11/2012 lại cho Chị Phan Thị G tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Phan Thị G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đoàn Chí N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đoàn Chí N và Chị Phan Thị G thống thống nhất xác định chị và anh không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Anh Đoàn Chí N và Chị Phan Thị G thống mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Đoàn Chí N tự nguyện nộp thay cho Chị Phan Thị G. Anh Đoàn Chí N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2024 theo biên lai thu số 0010325 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Anh Đoàn Chí N số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ