- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH KH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2024/QĐCNTTLH | VN, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Đ và bà Đặng Thị Thu N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Ông Nguyễn Đ - sinh năm: 1982; trú tại: Thôn XT1, xã VH, huyện VN, tỉnh Khánh Hoà. + Bà Đặng Thị Thu N - sinh năm: 1989; trú tại: Thôn XT1, xã VH, huyện VN, tỉnh Khánh Hoà.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024; cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đ và bà Đặng Thị Thu N.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung Nguyễn Như Uyển N1 - sinh ngày 23 tháng 9 năm 2011 và Nguyễn Trung K - sinh ngày 05 tháng 3 năm 2014 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông Đ không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Bà N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết ông Đ, bà N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đ và bà Đặng Thị Thu N đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND huyện VN; - THADS huyện VN; - UBND xã VH; (Giấy chứng nhận kết hôn số 73, ngày 20/8/2011); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: VT; HS. | THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |