- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện chị Bùi Thị L với anh Phạm Hồng M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Phạm Hồng M.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 147/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 227/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 07 năm 2023. Giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm: 1978
Nơi cư trú: 446/83/16, khóm A, phường B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long;
Hiện nay đang tạm trú tại: Ấp D, xã Đ, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long;
2. Bị đơn: Anh Phạm Hồng M, sinh năm: 1968
Nơi cư trú: 446/83/16, khóm A, phường B, thị xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Phạm Hồng M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Veà con chung: Chị Bùi Thị L đồng ý giao con chung là Phạm Kim N, sinh năm: 15/01/2007 cho anh Phạm Hồng M được tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị L tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Kim N, sinh năm: 15/01/2007 mỗi tháng bằng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) cho đến khi Phạm Kim N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Chị Bùi Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Phạm Kim N, sinh năm: 15/01/2007 mà không ai được cản trở.
2.2. Veà taøi saûn chung: Chị Bùi Thị L và anh Phạm Hồng M thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Veà nôï phaûi thu + Nôï phaûi traû: Chị Bùi Thị L và anh Phạm Hồng M thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và chị Bùi Thị L phải chịu tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi với số tiền là: 150.000đồng. Như vậy chị Bùi Thị L phải nộp 02 khoản án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Bùi Thị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001958, ngày 12/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Chị Bùi Thị L đã nộp xong.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: 01; - Chi cục Thi hành án DS thị xã Bình Minh: 01; - UBND phường Đông Thuận, TX Bình Minh; - Đương sự: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. [[ | Thẩm phán Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |