- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị H và ông Nguyễn Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147 /2023/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021. Giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vương Thị H, sinh năm 1973.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1971.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1969 và vợ là bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1970. + Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1995 và vợ chị Tạ Thị M, sinh năm 1995. Các đương sự đều ĐKHKTT tại: Xóm 4, thôn TL, xã ĐT, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị H và ông Nguyễn Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Tr – bà H có hai con chung là Nguyễn Văn C, sinh năm 1995 và Nguyễn Văn Mạnh, sinh năm 2001. Hiện các con chung đã thành niên, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Các bên đương sự đã tự thỏa thuận xong và không có yêu cầu nào khác. Bà H rút yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung và công nợ chung. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung và công nợ chung. 2.3. Về án phí: Bà Vương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0002048 ngày 24/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Hoàn trả bà H số tiền thừa còn lại là 35.250.000đ (Ba mươi lăm triệu hai trăm năm mươi triệu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã ĐT, H.Q, Hà Nội (nơi đăng kí kết hôn); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thúy |