vanban.org

Quyết định 147/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Đinh Công T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà H, ông T thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung. Giao bà Trương Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con chung Đinh Thị Bích Q, sinh ngày 24/01/2006, Đinh Công Q, sinh ngày 27/12/2008 và Đinh Công Q, sinh ngày 06/12… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Đinh Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Đinh Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ ĐH
TỈNH PHÚ YÊN
————
Số: 147/2023/QĐST-HNGĐ
ĐH, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2023/TLST- HNGĐ ngày 12/7/2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1986.

Bị đơn: Ông Đinh Công T, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Khu phố x, phường HV, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Đinh Công T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà H, ông T thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung. Giao bà Trương Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con chung Đinh Thị Bích Q, sinh ngày 24/01/2006, Đinh Công Q, sinh ngày 27/12/2008 và Đinh Công Q, sinh ngày 06/12/2016. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ/con/tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Bà H, ông T đã tự thỏa thuận được lập thành biên bản ngày 30/8/2023 và đề nghị Tòa ghi nhận, cụ thể như sau: Giao ông Đinh Công T sở hữu toàn bộ diện tích đất 422,2m2 tại thửa 477, tờ bản đồ 19 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 448073 ngày 20/6/2016 và nhà cấp 4 có kết cấu tường gạch, mái ngói, nền lát gạch ceramic diện tích xây dựng 87,2m2; 01 gác lửng bằng bê tông, nền lát gạch ceramic diện tích 19.0m2; chái tôn 57.2m2; 01 nhà tắm trần bê tông, cốt thép, tường ốp gạch ceramic diện tích 7.3m2 và hành lang ban công diện tích 36.8m2, có tứ cận: Phía Đông giáp nhà ông TT, phía Tây giáp đường Lê Thành Ph, phía Nam giáp đường bê tông, phía Bắc giáp nhà bà Đinh Thị H, tọa lạc tại Khu phố x, phường HV, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và mảnh trích đo hiện trạng thửa đất ngày 30/8/2023. Ông Đinh Công T có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Trương Thị H 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Bà H, ông T đã giao nhận xong số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) ngày 31/8/2023, có biên bản giao nhận kèm theo.

Về nợ chung: Bà H, ông T thống nhất xác định vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Bà H, ông T tự nguyện mỗi người chịu 2.000.000 đồng. Đã nộp đủ tại biên bản giao nhận ngày 14/8/2023 và ngày 31/8/2023.

Về án phí: Nguyên đơn bà Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ và 150.000 đồng án phí Dân sự (phần cấp dưỡng nuôi con). Bà H đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006933 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ