- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V kiện ông Đinh Văn T"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:147/2022/QĐST-KDTM | Đông A, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 69/2022/TLST-KDTM ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Ngân hàng V).
Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, thành phố Hà N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Vũ Quốc T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản uỷ quyền số 469/2021/UQ-LCC-KHCN2 ngày 03/3/2021 của ông Phạm Tuấn A.
Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1980.
Hộ khẩu thường trú: Đội 6 thôn B, Kim C, Đông A, Hà N.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lê Thị T, sinh năm 1958.
+ Chị Lê Thị H, Sinh năm: 1996.
Cùng trú tại: Đội 6 thôn B, Kim C, Đông A, Hà N.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của chị Lê Thị H là ông Đinh Văn T.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/Về việc ký kết hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp: là hợp pháp, tự nguyện.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Bị đơn ông Đinh Văn T thừa nhận nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1906061442247, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ dành cho khách hàng cá nhân đăng ký trực tuyến số CL/VN00/0324/201902/248767 ngày 22/02/2019, thừa nhận nghĩa vụ thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 2257/2019 kí ngày 20/06/2019 tại VPCC Kinh Đ.
2/ Xác nhận dư nợ: Tính đến ngày 13/07/2022 tại VPBank là 982.722.670 đồng. Trong đó:
Số nợ gốc: 560.305.794 đồng
Số nợ lãi trong hạn: 6.916.339 đồng
Số nợ lãi quá hạn: 340.458.364 đồng
Phạt trậm trả lãi: 75.042.172 đồng
3/ Thoả thuận về thực hiện nghĩa trả nợ của bị đơn và thực hiện nghĩa vụ của người thế chấp tài sản đối với nguyên đơn như sau:
-Ngày 15/8/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 5.000.000 đồng;
-Ngày 15/9/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 5.000.000 đồng;
Số tiền trên được thu theo thứ tự gốc trước lãi sau vào Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1906061442247 ngày 21/06/2019.
-Ngày 15/10/2022: Bị đơn tất toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết;
Các khoản thanh toán nêu trên được trả theo thứ tự gốc trước lãi sau.
Xác nhận lãi suất phải trả sau khi lập biên bản hoà giải thành: Kể từ ngày 14/7/2022, Bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số LN1906061442247 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ dành cho khách hàng cá nhân đăng ký trực tuyến số CL/VN00/0324/201902/248767 ngày 22/02/2019 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ cho Nguyên đơn.
4/ Trường hợp bị đơn vi phạm thỏa thuận nêu trên (trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, cụ thể là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BI 959867, số vào sổ cấp GCN: CH00063.2012/516 QĐUBND 2012 do UBND huyện Đông A, thành phố Hà N cấp ngày 12/3/2012 mang tên ông Đinh Văn T theo hợp đồng thế chấp số 2257/2019 ngày 20/06/2019 (bao gồm cả các Phụ lục, các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan của Hợp đồng thế chấp này) ký tại Văn phòng công chứng Kinh Đ, TP Hà N.
Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Nguyên đơn.
5/ Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 20.740.840 đồng.
Trả lại nguyên đơn số tiền: 17.044.000 (Mười bảy triệu, không trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0046336 ngày 29 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông A; - Chi cục THADS huyện Đông A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |