vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị A và anh Đỗ Mạnh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao anh Đỗ Mạnh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Nhật Nam sinh ngày 26/9/2017 cho đến khi cháu Nam thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2022/QĐST-HNGĐQ O, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Đỗ Thị A, sinh năm 1994.

ĐKHKTT: Đội 12, thôn Bái Nội, xã LT, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Xóm 3, thôn Ngọc Phúc, xã Ngọc Liệp, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

- Anh Đỗ Mạnh Đ, sinh năm 1994.

ĐKHKTT và nơi ở: Đội 12, thôn Bái Nội, xã LT, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị A và anh Đỗ Mạnh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LT, huyện Q O, Thành phố Hà Nội ngày 08/11/2016. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Từ năm 2021 anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, một phần cũng vì lý do kinh tế. Mâu thuẫn căng thẳng dẫn đến việc vợ chồng sống ly thân, mỗi người ở một nơi từ khoảng tháng 9/2021. Nay anh chị đều xác định không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị A và anh Đ có một con chung là Đỗ Nhật Nam sinh ngày 26/9/2017. Hai bên đương sự thống nhất giao anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu Nam thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị A.

. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị A và anh Đ xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị A tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị A và anh Đỗ Mạnh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao anh Đỗ Mạnh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Nhật Nam sinh ngày 26/9/2017 cho đến khi cháu Nam thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị A đến khi cháu Nam thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Chị A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Thị A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2020/0000354 ngày 09/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q O, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ