- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị M ly hôn Ngô Văn N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147 /2022/QĐST - HNGĐ ́ | Phú Bình, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYÊT ĐI ̣NH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị M, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Xóm Cầu G, xã Bảo L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Ngô Văn N, sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đại Mão, Xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ tạm trú: Số nhà B67, tổ 18, phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022.
́
XÉ T THÂY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị M và anh Ngô Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị M và anh Ngô Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Dương Thị M và anh Ngô Văn N đều xác định không có con chung. 2.3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Chị Dương Thị M và anh Ngô Văn N đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Dương Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nô ̣p Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002987 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Phú Bình; - UBND xã Đại Thành, H. Hiệp Hòa, T. Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Mây |