vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Hội P, xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiên nay: Thôn 15, xã E, huyện E, tỉnh Đăk Lăk. Bị đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Hội P, xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2022/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành

Ông Nguyễn Dũng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 207/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Hội P, xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiên nay: Thôn 15, xã E, huyện E, tỉnh Đăk Lăk.

Bị đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Hội P, xã B, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị N và ông Phạm Văn S thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 con chung tên là Phạm Hoàng Ngọc U, sinh ngày 23/9/2018 và Phạm Hoàng Văn K, sinh ngày 16/6/2020 cho bà Hoàng Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Ông S cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng trên 01 con chung. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi dưỡng, nếu xét thấy cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông S xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Hoàng Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007959 ngày 14/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Ông Phạm Văn S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

Quy định: Kể từ ngày bà Hoàng Thị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn S không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ