vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 16/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V Địa chỉ: số 108, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V- Bị đơn: Ông Huỳnh Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2022/QĐST-DSV, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V

Địa chỉ: số 108, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Trương Ngọc Y – Theo ủy quyền số 744 ngày 22/6/2022

Địa chỉ: khu vực B, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Huỳnh Hữu N, sinh năm 1970.

Địa chỉ: khu vực B, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Ông Huỳnh Hữu N thống nhất có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V số dư nợ của Hợp đồng tín dụng số: 0364.41/2016-HĐTD/NHCT821 ký ngày 13/6/2016 tính đến ngày 08/8/2022 còn nợ số tiền là 180.172.481 đồng (Một trăm tám mươi triệu một trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi một đồng), trong đó:

+ Nợ gốc là 119.525.965 đồng (Một trăm mười chín triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng);

+ Nợ lãi cộng dồn là 45.534.407 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm linh bảy đồng);

+ Nợ lãi phạt cộng dồn là 15.112.109 đồng (Mười lăm triệu một trăm mười hai nghìn một trăm linh chín đồng);

- Kể từ ngày tiếp theo (là ngày 09/8/2022), bị đơn ông Huỳnh Hữu N còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0364.41/2016-HĐTD/NHCT821 ký ngày 13/6/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Huỳnh Hữu N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.504.300 đồng (Bốn triệu năm trăm linh bốn nghìn ba trăm đồng).

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương V được nhận lại 4.354.000 đồng (Bốn triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001402 ngày 24 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ