vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 88/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/4/2020 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang như sau:

Tại dòng thứ 28, trang 02 của Quyết định đã ghi: “Xác nhận anh Cảnh, chị Thúy đã thi hành xong lệ phí Tòa án”. Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Xác nhận anh Cảnh, chị Thúy đã thi hành xong lệ phí Tòa án. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 88/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/4/2020 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 211/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đinh Văn M, sinh năm 1996

- Chị Chu Thị Khánh G, sinh năm 1999

Đều địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn M và chị Chu Thị Khánh G đăng ký kết hôn ngày 09/2/2018 tại UBND xã Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Tại thời điểm kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn, việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Anh M và chị G chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2018 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, từ đó dẫn đến việc thường xuyên xung đột và cãi vã. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/6/2020, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng Anh M, chị G vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa Anh M, chị G là tự nguyện, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh M và chị G đều xác định có 01 con chung là Đinh Minh Đ, sinh ngày 04/12/2018. Sau khi ly hôn, Anh M và chị G thỏa thuận để chị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung Anh M, chị G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, thỏa thuận về việc nuôi con chung sau ly hôn của Anh M, chị G là tự nguyện, phù hợp với Điều 81,82 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được công nhận.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh M, chị G đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh M, chị G đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật nên mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí Tòa án là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn M và chị Chu Thị Khánh G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Chu Thị Khánh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Minh Đ, sinh ngày 04/12/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh M và chị G mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001338 ngày 15/06/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận Anh M và chị G đã thi hành xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bắc Giang;

- Chi Cục THADS TP B;

- VKSNDTP B;

- UBND xã Đ, TP B;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Phương Thảo

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ B

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG

Số: 08/TB-TA

Bắc Giang, ngày 13 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Xét thấy cần sửa chữa bổ sung Quyết định do lỗi đánh máy trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 88/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/4/2020 của Tòa án nhân dân thành phố B về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Mỹ Cảnh, sinh năm 1970, địa chỉ: P203, nhà N03, ngõ 48 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Chị Trần Thị Phương Thúy, sinh năm 1988, địa chỉ: Số nhà 40/142, đường Lý Tự Trọng 8, phường Xương Giang, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 88/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/4/2020 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang như sau:

Tại dòng thứ 28, trang 02 của Quyết định đã ghi: “Xác nhận anh Cảnh, chị Thúy đã thi hành xong lệ phí Tòa án”.

Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Xác nhận anh Cảnh, chị Thúy đã thi hành xong lệ phí Tòa án. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ