- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Lương Mạnh T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tiểu khu C, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Lương Mạnh T, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Tiểu khu C, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐINH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lương Mạnh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cháu Lương Thị Thanh H, sinh ngày 21/8/1995, hiện nay đã trưởng thành, đã xây dựng gia đình ra ở riêng. Giao cháu Lương Thế T cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lương Mạnh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị H do chị H không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn. 3. Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận phân chia, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về vay nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận thanh toán, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003691 ngày 09 tháng 6 năm 2020. Chị Trần Thị H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Sơn La; - Viện KSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Lƣơng Long Bình |