- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thanh D và chị Kiều Thị Kim D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm,ngày 21 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, về việc “Xin ly hôn” đối với:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Thanh D – SN: 1985.
- Bị đơn: Chị Kiều Thị Kim D – SN: 1985.
Cùng địa chỉ: P605, nhà CT5C, khu đô thị Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thanh D và chị Kiều Thị Kim D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:Anh D, chị D có 02 con chung là cháu Hoàng Vân Nhi, sinh ngày 24/8/2012 và cháu Hoàng Nhật Thành, sinh ngày 11/9/2014. Giao cả 02 con chung là cháu Nhi và cháu Thành cho anh Hoàng Thanh D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị D cho đến khi anh D có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị D được quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng anh D, chị D có tài sản chung gồm 01 thửa đất dự án diện tích 75,3m2 đất tại Lô đất số 29/LK9, khu dự án ở C1b và C2a khu đô thị Đại học Vân Canh, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, theo hợp đồng mua bán nhà ở số: 29/LK9/HĐMB/TST ngày 28/7/2017, giữa Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TST và bà Kiều Thị Kim D.Anh D, chị D đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án, lệ phí ly hôn:Anh Hoàng Thanh D tự nguyện chịu cả 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) anh đã nộp tạm ứng tại biên lai số:0009251 ngày 28/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh D đã nộp đủ.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm. - Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm - TAND thành phố Hà Nội. - UBND xã Hợp Thịnh, Tam Dương, Vĩnh Phúc. - Các đương sự. - Lưu HS, VP. | Lý Kế Hiền |