vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐMC và anh ĐĐT.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐMC và anh ĐĐT thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐMC và anh ĐĐT.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2020/QĐST-HNGĐTO, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 239/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị ĐMC, sinh năm 1986 ĐKNKTT và ở tại: TB, xã CV, huyện TO, Tp.HN.

- Bị đơn: Anh ĐĐT, sinh năm 1986. Nơi ở: TB, xã CV, huyện TO, Tp.HN Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58,81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ vào đi m a ho n 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị ĐMC và anh ĐĐT.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐMC và anh ĐĐT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Chị ĐMC và anh ĐĐT về việc chị ĐMC nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ĐG B, sinh năm 2014, anh ĐĐT nhận nuôi dưỡng chăm sóc cháu ĐDT, sinh năm 2008. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T tự nguyện trợ cấp nuôi con chung cho chị Clà 3.000.000đồng/01 tháng, tính từ tháng 11 năm 2020 cho đ n hi con chung trưởng thành hoặc hi các bên đương sự có yêu cầu mới.

Chị ĐMC và anh ĐĐT có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không bên nào được c n trở bên nào.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị ĐMC và anh ĐĐT hai nhận hông có nên không xem xét.

- Về án phí: Chị ĐMC tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại Chị ĐMC: 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02284 ngày 16 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN). Anh ĐDT ph i chịu 150.000đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng án phí ghi nhận trợ cấp nuôi con).

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ