- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TT TH -V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Th và anh Đào Hoàng Đức V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Thôn PA, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Đào Hoàng Đức V, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Thôn PA, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Th và anh Đào Hoàng Đức V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Đào Hoàng Đức V có 02 con chung là Đào Đức V, sinh ngày 17/10/1998 và Đào Đức D, sinh ngày 24/8/2003, cả hai con chung đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Đào Hoàng Đức V tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002985 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm Phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS H. PH; - Các đương sự; - UBND xã HA; (số 35, quyển số 01/1998) - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trần Minh Nhật |