- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lạc Mạnh D và chị Nguyễn Thị Lệ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lạc Mạnh D và chị Nguyễn Thị Lệ Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lạc Mạnh D – Sinh năm 1982.
Trú tại: Thôn 3, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Q – Sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn 3, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ Phú Thọ II.
Địa chỉ: Thị trấn Đoan Hùng, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị L – Chức vụ: Giám đốc Chi
nhánh huyện Đ Phú Thọ II.
Người được bà Trần Thị Lan ủy quyền: Bà Dương Thị Bích Th – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch T Agribank chi nhánh huyện Đ Phú Thọ II. Địa chỉ: Xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lạc Mạnh D và chị Nguyễn Thị Lệ Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lạc Mạnh D và chị Nguyễn Thị Lệ Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lạc Nguyễn Mạnh T1 – Sinh ngày 24/4/2008 và Lạc Nguyễn Hà L1 – Sinh ngày 09/6/2012, anh Lạc Mạnh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Lệ Q số tiền 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) / 01 con chung / 01 tháng, 02 con chung là cấp dưỡng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) / 02 con chung / 01 tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi 02 con chung trưởng thành, có khả năng lao động tự túc. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Anh Lạc Mạnh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q rút yêu cầu chia tài sản chung, anh Lạc Mạnh D không đề nghị giải quyết chia tài sản chung. Đình chỉ giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung.
- Về công nợ: Nguyên đơn - anh Lạc Mạnh D và bị đơn - chị Nguyễn Thị Lệ Q đều không đề nghị giải quyết. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan - Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ Phú Thọ II nhất trí với đề nghị không giải quyết của anh Lạc Mạnh D và chị Nguyễn Thị Lệ Q.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lạc Mạnh D tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0004175 ngày 24/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Anh Lạc Mạnh D đã nộp đủ tiền án phí.
Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Lệ Q 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung theo biên lai số AA/2020/0001778 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |